# BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ TRÍCH XUẤT 07 ẢNH QC
**Ngày:** 12/10/2026  
**Nhân viên thực hiện:** Nguyễn Anh Trí (QC BT-Chem)  
**Nguồn dữ liệu:** Zalo "Trí QC" (kèm bối cảnh kiểm tra bộ sơn PU giao Cty Scansia Pacific và điều chỉnh quy trình màu DL 16/19 tại Cty Bình Thạnh)

---

## BỐI CẢNH TỔNG QUAN

1. **Bộ sơn PU màu đen giao Cty Scansia Pacific:**
   - Kiểm tra dính mặt màng sơn dưới điều kiện dằn tải trọng $0{,}5\text{ kg/cm}^2$, thời gian dằn 42 giờ sau các mốc thời gian khô 4 giờ, 5 giờ và 6 giờ.
   - Kết quả: Khô sau 4 giờ bị dính form (không đạt); khô sau 5 giờ bị dính form (không đạt); khô sau 6 giờ đạt (không bị dính form). Độ bám dính ca-rô đạt 5B/5B, đẩy vật cứng 3 lần đạt.
   - Hiện tượng kỹ thuật: Hỗn hợp lót màu PU tăng độ nhớt nhanh theo thời gian (sau 1h tăng 5s, sau 2h tăng 13s, sau 3h tăng 31s, sau 4h bị sệt không đo được). QC kiến nghị R&D xử lý vấn đề tăng độ nhớt.

2. **Chất lượng màu DL 16/19 (Khách hàng Cty Đăng Long):**
   - Lịch sử: Ngày 03/10 và 05/10/2026 kiểm tra 4 phương án glaze đều không đạt độ bám dính (tróc lớp), chuyển R&D.
   - Ngày 12/10/2026: Điều chỉnh quy trình và công thức glaze màu; công đoạn trước khi bóng sử dụng **stain dặm** thay cho **glaze dặm**. Đã thực hiện xong quy trình, chờ kiểm tra lại độ bám.

---

## VIỆC 1 — PHÂN LOẠI TỪNG ẢNH

- **tri_1210_01.jpg** · Thẻ mẫu / bề mặt màng sơn · Hai thanh mẫu gỗ sơn PU màu đen thử nghiệm độ dính mặt (4h, 5h, 6h) và kiểm tra độ bám dính cắt ca-rô của bộ sơn giao Scansia Pacific.
- **tri_1210_02.jpg** · Phiếu quy trình in · Báo cáo kết quả kiểm tra số - 1026 lập ngày 12/10/2026 về bộ sơn PU BLACK (WALMART) giao Scansia Pacific.
- **tri_1210_03.jpg** · Thủ công viết tay · Tờ giấy ghi chép công thức pha glaze và stain màu dặm DL 16/19 ngày 12/10/2026.
- **tri_1210_04.jpg** · Thẻ mẫu / bề mặt màng sơn · Các thanh mẫu gỗ phào chỉ rãnh lượn sóng màu DL 16/19 đặt ngang, bề mặt sơn bóng phản chiếu ánh sáng.
- **tri_1210_05.jpg** · Thẻ mẫu / bề mặt màng sơn · Các thanh mẫu gỗ phào chỉ lượn sóng màu DL 16/19 đặt dọc, hiển thị rõ độ bóng và tôm/tim gỗ glaze màu hoàn thiện.
- **tri_1210_06.jpg** · Thẻ mẫu / bề mặt màng sơn · Các thanh mẫu phào chỉ lượn sóng màu DL 16/19 xếp hình chữ thập trên bàn xưởng đánh giá độ đồng màu và hiệu ứng glaze.
- **tri_1210_07.jpg** · Thẻ mẫu / bề mặt màng sơn · Các thanh mẫu gỗ phào chỉ lượn sóng màu DL 16/19 ở công đoạn màu nền/lót màu (vàng nâu nhạt) trước khi lau glaze và dặm.

---

## VIỆC 2 — TRÍCH NGUYÊN VĂN NỘI DUNG TÀI LIỆU

### 1. Tài liệu in: Báo cáo kết quả kiểm tra số: - 1026 (`tri_1210_02.jpg`)

```text
CÔNG TY TNHH SXTM HÓA KEO BÌNH THẠNH                    Phụ lục: 01B
                                                        QT-KT-SPM/02

                  BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA
                (Báo cáo kiểm tra số :  - 1026)

A. Thông tin sản phẩm
1. Ngày kiểm tra: 10-10-2026
2. Tên sản phẩm:
- Lót nhúng PU BLACK (WALMART)        MSSX: 070926
- Lót màu PU BLACK (WALMART)         MSSX: 070926
- Sơn màu PU BLACK (WALMART) 20%      MSSX: 090926
- Cứng PU FD WS 1223                 MSSX: 19061026
- Cứng PU FD TOD 0405 (scansion)     MSSX: 19061026
- Dung môi PU TXXT (Scansia)         MSSX: 21082612
3. Nguyên nhân mục đích:
Sản phẩm điều chỉnh giao Scansia pacific(bộ sơn sản xuất tại xưởng màu)

B. Quy trình và kết quả kiểm tra:
1. Chỉ tiêu kiểm tra:
- Các chỉ tiêu cơ bản: độ nhớt, độ bóng, màu sắc, độ bám
- Các chỉ tiêu khác: Mức tăng độ nhớt theo thời gian, độ lắng theo thời gian, hiện tượng đọng cạnh của màu nhúng.
2. Kết quả kiểm tra:
Bảng kết quả kiểm tra:
+--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                  BLACK (WALMART)                                                   |
+------------------------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
|           Lót nhúng PU             |              Lót màu PU               |              Sơn màu PU               |
| 1. Tỷ lệ pha: 5-1-5                | 1. Tỷ lệ pha: 2.5-1-1                 | 1. Tỷ lệ pha: 3-1-1                   |
| 2. Độ nhớt(cup NK2): 8 – 9 giây    | 2. Độ nhớt(cup NK2): 13-14 giây       | (cứng PU 0707B (scansia), dung môi    |
| cứng PU FD 1223, dung môi PU TXXT  |                                       | PU TXXT (scansia))                    |
| (scansia)                          |                                       | 2. Độ nhớt (cup NK2): 13-14 giây      |
+------------------------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Độ nhớt:                           |                                       |                                       |
| - Mới pha: 8 giây 21               | - Mới pha: 14 giây 71                 | - Mới pha: 14 giây 28                 |
| - Sau 1 giờ:                       | - Sau 1 giờ: 19 giây 40               |                                       |
| - Sau 2 giờ:                       | - Sau 2 giờ: 27 giây 15               |                                       |
| - Sau 3 giờ:                       | - Sau 3 giờ: 45 giây 18               |                                       |
| - Sau 4 giờ:                       | - Sau 4 giờ: Bị sệt không đo được     |                                       |
+------------------------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Màng sơn:                          | Màng sơn:                             | Màng sơn:                             |
| Màng sơn đạt không bị đọng cạnh   | Màng sơn đạt                          | Màng sơn đạt                          |
+------------------------------------+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Độ bám dính:                                                                                                       |
| Cắt caro :5B/5B đạt; đẩy vật cứng 3 lần đạt                                                                       |
+--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Thời gian đóng gói:                                                                                                |
| Điều kiện: dằn 0.5kg/cm2 sau 4 giờ, 5 giờ và 6 giờ                                                                 |
| Dằn trong 42 giờ tháo ra                                                                                           |
| -sau 4 giờ: bị dính from không đạt.                                                                                |
| -sau 5 giờ:bị dính from không đạt                                                                                  |
| -sau 6 giờ:đạt (không bị dính from)                                                                               |
+--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+

C. Nhận xét, đánh giá:
*Bộ sơn điều chỉnh giao cho công ty scansia pacific kiểm tra chất lượng độ bám dính đạt yêu cầu ; kiểm tra dính mặt theo quy trình khô sau 5 giờ không đạt ( bị dính from ).
*Hỗn hợp lót màu pu:
- Pha sau 1 giờ độ nhớt tăng 5 giây ;pha sau 2 giờ tăng 13 giây và sau 3 giờ tăng 31 giây .
*Đề nghị phòng RD xem lại vấn đề tăng độ nhớt của hỗn hợp lót màu pu.

                                                        Ngày 12-10-2026
                                                           Bộ phận QC
                                                             (Ký tên)
                                                          Nguyễn Anh Trí
```

---

### 2. Tài liệu viết tay: Công thức pha glaze DL 16/19 (`tri_1210_03.jpg`)

```text
                                                        12/10/2026.
* Công thức pha glaze DL 16/19.
1) Tinh màu (A)
- Nâu Bu 5511 (1-1) DM — 100
- Đen TCL3 (1-2) DM — 10

2) Glaze màu
- Tinh màu (A) — 30
- Dung Glaze tự nhiên — 10 [ghi chú: chữ "Dung" bị gạch ngang trước "Glaze tự nhiên"]
- Dung môi glaze — 45

3) Công thức stain màu dặm .
- Nâu BU 5511 (1-1) DM — 150
- Đen TCL3 (1-2) DM — 8
} (B) -> pha loãng 1-3 DM NC 02 .
```

---

### 3. Chữ viết tay trên thanh mẫu gỗ (`tri_1210_01.jpg`)

- **Thanh bên trái:**
  - Vị trí dằn 4 giờ: Đánh dấu 4 góc `[ ]`, chữ viết bút trắng: `4H` / `K⁰ đạt`.
  - Vị trí kiểm tra độ bám dính: Lưới cắt ca-rô sắc nét trên màng sơn đen, dán băng keo bên dưới.
- **Thanh bên phải:**
  - Vị trí dằn 5 giờ (phía trên): Đánh dấu 4 góc `[ ]`, chữ viết bút trắng: `K⁰ đạt 5H`.
  - Vị trí giữa: Dán miếng băng dính trắng, bên dưới có lưới cắt ca-rô kiểm tra độ bám dính.
  - Vị trí dằn 6 giờ (phía dưới): Đánh dấu 4 góc `[ ]`, chữ viết bút trắng: `đạt 6H`.

---

## VIỆC 3 — MÔ TẢ ẢNH SẢN PHẨM / HIỆN TRƯỜNG

### 1. Ảnh `tri_1210_01.jpg` (Mẫu thử nghiệm sơn PU màu đen - Scansia Pacific)
- **Sản phẩm:** Thanh mẫu gỗ phẳng sơn bộ sơn PU màu đen giao Cty Scansia Pacific.
- **Màu sắc & công đoạn:** Màu đen (Black Walmart 20%), công đoạn thử nghiệm màng sơn hoàn thiện (độ bám dính ca-rô và khả năng chống dính mặt khi đóng gói).
- **Điểm đáng chú ý trên màng sơn:**
  - Bề mặt sơn đen mờ, phẳng mịn.
  - Vùng dằn 4 giờ và 5 giờ thể hiện vết hằn dính form màng sơn (`K⁰ đạt`).
  - Vùng dằn 6 giờ màng sơn khô hoàn toàn, bề mặt phẳng không bị dính form (`đạt 6H`).
  - Hai vị trí cắt ca-rô kiểm tra độ bám dính cho thấy các đường cắt sắc nét, màng sơn không bị bong tróc ở các cạnh hay góc giao nhau (đạt tiêu chuẩn 5B/5B).

### 2. Ảnh `tri_1210_04.jpg` (Mẫu gỗ phào chỉ rãnh lượn sóng màu DL 16/19 - Góc ngang)
- **Sản phẩm:** Thanh gỗ phào chỉ trang trí dạng rãnh sóng uốn lượn (fluted profile).
- **Màu sắc & công đoạn:** Màu nâu cánh gián / nâu hổ phách (mã màu DL 16/19), công đoạn phủ bóng hoàn thiện sau khi xử lý stain dặm thay cho glaze dặm.
- **Điểm đáng chú ý trên màng sơn:** Màng sơn có độ căng bóng cao, phản chiếu vệt sáng dài sắc nét dọc sống các gờ lượn sóng; màu sắc ấm, phân bố màu đều giữa các rãnh lõm và đỉnh lồi.

### 3. Ảnh `tri_1210_05.jpg` (Mẫu gỗ phào chỉ rãnh lượn sóng màu DL 16/19 - Góc đứng)
- **Sản phẩm:** Cụm thanh mẫu phào chỉ sóng gỗ ghép 3 đoạn (bên trái) và 1 thanh đơn có lỗ treo (bên phải).
- **Màu sắc & công đoạn:** Màu nâu gỗ tự nhiên DL 16/19, công đoạn kiểm tra hoàn thiện màng sơn và hiệu ứng glaze tim gỗ.
- **Điểm đáng chú ý trên màng sơn:** Màng sơn bóng đều, các đường tim/tôm gỗ nổi rõ dưới lớp glaze màu nâu; không có hiện tượng chảy sơn ở các rãnh thẳng đứng; tông màu đồng nhất giữa các khúc gỗ ghép.

### 4. Ảnh `tri_1210_06.jpg` (Mẫu gỗ phào chỉ rãnh lượn sóng màu DL 16/19 - Xếp chữ thập tại xưởng)
- **Sản phẩm:** Các thanh phào chỉ lượn sóng màu DL 16/19 xếp dạng chữ thập (thanh bản rộng nằm ngang, thanh sóng nhỏ nằm dọc ở trên và dưới) trên mặt bàn thao tác xưởng sơn.
- **Màu sắc & công đoạn:** Màu nâu trầm / socola DL 16/19, kiểm tra đối chiếu màu sắc tổng thể giữa các biên dạng phào chỉ khác nhau.
- **Điểm đáng chú ý trên màng sơn:** Dưới ánh sáng tán xạ trong xưởng, bề mặt sơn mượt mà, màu sắc sâu và đồng đều, lớp glaze đi sâu vào các góc rãnh không bị ứ đọng vón cục, màng sơn không phát hiện khuyết tật tróc lớp hay bọt khí.

### 5. Ảnh `tri_1210_07.jpg` (Mẫu gỗ phào chỉ rãnh lượn sóng màu DL 16/19 - Công đoạn màu nền)
- **Sản phẩm:** Các thanh mẫu phào chỉ lượn sóng màu DL 16/19 (cụm 3 thanh ghép và 1 thanh đơn).
- **Màu sắc & công đoạn:** Màu vàng nâu nhạt / vàng đất đồng nhất, công đoạn sơn lót màu / tạo nền trước khi thực hiện bước lau glaze và dặm màu stain.
- **Điểm đáng chú ý trên màng sơn:** Lớp màu nền phủ kín bề mặt gỗ, màu phẳng và đều, độ bóng nhẹ, tạo nền tảng tốt để các bước glaze và stain dặm bám dính và thể hiện hiệu ứng vân gỗ.

---

## VIỆC 4 — CHỌN ẢNH ĐỂ CHÈN VÀO BÁO CÁO QC

- **Tiêu chí lựa chọn:**
  - CHỈ chọn ảnh SẢN PHẨM / BỀ MẶT MÀNG SƠN hoặc HIỆN TRƯỜNG XƯỞNG (tối đa 3 ảnh).
  - LOẠI BỎ hoàn toàn: Phiếu quy trình in (`tri_1210_02.jpg`), tài liệu viết tay (`tri_1210_03.jpg`), ảnh chụp màn hình.
- **Danh sách ảnh đủ điều kiện:** `tri_1210_01.jpg`, `tri_1210_04.jpg`, `tri_1210_05.jpg`, `tri_1210_06.jpg`, `tri_1210_07.jpg`.
- **Lựa chọn 03 ảnh tiêu biểu nhất cho báo cáo QC:**
  1. `tri_1210_01.jpg`: Minh chứng trực quan kết quả kiểm tra dính mặt và độ bám dính cắt ca-rô của bộ sơn PU giao Scansia Pacific (ghi chú 4H, 5H, 6H trực tiếp trên mẫu).
  2. `tri_1210_05.jpg`: Minh chứng cận cảnh độ hoàn thiện bóng, bề mặt màng sơn và hiệu ứng tôm/tim gỗ màu DL 16/19 sau khi điều chỉnh quy trình.
  3. `tri_1210_06.jpg`: Minh chứng hiện trường xưởng kiểm tra so màu tổng thể và độ đồng bộ màng sơn giữa các biên dạng phào chỉ màu DL 16/19.

---

KẾT LUẬN CHỌN ẢNH
tri_1210_01.jpg
tri_1210_05.jpg
tri_1210_06.jpg
HOAN TAT
