DANH SÁCH SỰ CỐ KỸ THUẬT — SỔ QC NGUYỄN ANH TRÍ (21/09/2026 → 10/10/2026)
File nguồn: NGUON_TRI.md (các mục báo cáo QC của Nguyễn Anh Trí)

---

NGAY: 21/09/2026
NHA_MAY: Cty Thành Thắng (xưởng 4, chuyền palett)
SAN_PHAM_MAU: Mặt ghế màu THTH 91 — lô sản xuất 18/09/2026; 250 sp
MO_TA_SU_CO: Lô mặt ghế màu THTH 91 sản xuất hôm thứ sáu 18/09/2026 tại chuyền palett xưởng 4, số lượng 250 sp, QC nhà máy phát hiện 75 sp bị hiện tượng bề mặt trắng đục. Quy luật ghi nhận: sau khi phun hoàn thiện không thấy gì, để khô sau 4 tiếng cũng không phát hiện gì, khi qua ngày khô hẳn mới phát hiện trắng đục.
LOAI_SAI: Trắng đục màng sơn
GIAI_DOAN: Bóng hoàn thiện (sau khô qua ngày)
NGUYEN_NHAN: 
PHUONG_AN_XU_LY: Xử lý lại sản phẩm lỗi (theo báo cáo 22/09: sp mặt ghế bị trắng đục đã xử lý hôm trước)
KET_QUA: 22/09/2026 QC nhà máy kiểm tra đạt
TRANG_THAI: Đã xử lý
NGUON: Báo cáo QC 21/09/2026 và 22/09/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 21/09 → 25/09/2026
NHA_MAY: Cty Thành Thắng (xưởng 2, chuyền treo)
SAN_PHAM_MAU: Tựa ghế màu THTH 91 (màu 91) — phun hôm thứ bảy 19/09/2026; 10 sp chạy thử dùng dung môi retarder của RD (ms:1-220926)
MO_TA_SU_CO: Tựa ghế màu 91 phun thứ bảy để khô sau 4 giờ không phát hiện gì, đến thứ hai 21/09 kiểm tra lại vẫn thấy bề mặt trắng đục. Ngày 22/09 QC nhà máy kiểm tra có một số sp bị trắng đục (bị nặng nên loại ra để xử lý, còn bị nhẹ QC chấp nhận). Ngày 25/09 kiểm 10 sp tựa ghế dùng dung môi retarder của RD: 7 đạt, 3 bị nhẹ (trắng đục nhưng không đáng kể).
LOAI_SAI: Trắng đục màng sơn
GIAI_DOAN: Bóng màu tựa ghế (chuyền treo)
NGUYEN_NHAN: 
PHUONG_AN_XU_LY: Thử pha dung môi Retarder của RD (ms:1-220926, pha 20 % với dung môi PU TXXT) vào bóng 30 %; chạy thử 10 sp tựa ghế
KET_QUA: Báo cáo đợt 24/09 → 25/09: 3 sp trắng đục nặng (nhà máy báo xử lý lại), 7 sp trắng đục ở các rãnh nhưng nhà máy vẫn chấp nhận được; thẻ kiểm tra kèm theo cũng trắng đục ⇒ chưa đạt
TRANG_THAI: Đang xử lý
NGUON: Báo cáo QC 21/09/2026, 22/09/2026, 25/09/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 21/09 → 22/09/2026
NHA_MAY: Cty Thành Thắng
SAN_PHAM_MAU: Vai giường màu THTH 401 A
MO_TA_SU_CO: Các sp vai giường màu THTH 401 A bị hiện tượng trắng đục đã xử lý hôm thứ sáu (18/09), đến 21/09 QC nhà máy kiểm tra vẫn còn một số không hết hiện tượng trắng đục.
LOAI_SAI: Trắng đục màng sơn còn sót sau xử lý
GIAI_DOAN: Bóng hoàn thiện
NGUYEN_NHAN: 
PHUONG_AN_XU_LY: Kỹ thuật dùng bóng nc mod 1106 40 % pha với dung môi pu TXXT (pha 9 giây) xử lý lại
KET_QUA: 22/09/2026 QC nhà máy kiểm tra đạt
TRANG_THAI: Đã xử lý
NGUON: Báo cáo QC 21/09/2026 và 22/09/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 23/09/2026
NHA_MAY: Cty Thành Thắng (xưởng 2, chuyền treo)
SAN_PHAM_MAU: Tựa ghế màu THTH 91 — 10 sp bóng màu dùng dung môi Retarder RD (ms:1-220926); ~200 tựa ghế dùng bóng nc mod 40 %(2) + bóng nc mod 20 %(1,5)
MO_TA_SU_CO: Chiều mưa, nhiệt độ thấp, độ ẩm cao; trong quá trình phun 10 sp tựa ghế thì bị mốc do thời tiết; lô khoảng 200 tựa ghế pha bóng nc mod 40 %(2) + bóng nc mod 20 %(1,5) cũng bị mốc môi trường do thời tiết nhưng mốc ít hơn so với phun bóng màu sử dụng retarder của RD.
LOAI_SAI: Mốc môi trường (mưa, ẩm cao)
GIAI_DOAN: Bóng màu (trong lúc phun)
NGUYEN_NHAN: Mốc do thời tiết — mưa buổi chiều, nhiệt độ thấp, độ ẩm cao
PHUONG_AN_XU_LY: Lấy dung môi pu txxt phun lại liền để xử lý mốc
KET_QUA: Chờ đánh giá lại sản phẩm (nguồn: mai sẽ kiểm tra sp)
TRANG_THAI: Đang xử lý
NGUON: Báo cáo QC 23/09/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 23/09 → 28/09/2026
NHA_MAY: Cty Thành Thắng (xưởng 2 và xưởng 4 — chuyền treo, chuyền palett)
SAN_PHAM_MAU: Bóng NC MOD 1106 30 % — MSSX 2150926 · R 150926; màu THTH 91
MO_TA_SU_CO: 5 sản phẩm (4 vai giường và 1 đầu giường) màu THTH 91 phun bóng NC mod 1106 30 % kiểm tra ngày 28/09 đều bị trắng đục toàn bộ bề mặt, màng mờ như phủ sương, che mờ chiều sâu thớ vân gỗ; hàng chạy sản xuất dùng bóng 40 % + bóng 20 % thì đạt (màng sơn trong). Thẻ kiểm tra đợt 23/09 → 25/09: theo sản xuất bóng 30 % kèm lót PU cũng trắng đục, dùng lót NCHB + bóng 30 % cũng trắng đục, còn bóng 20 % và bóng 40 % không trắng đục.
LOAI_SAI: Trắng đục màng sơn bóng 30 %
GIAI_DOAN: Lớp bóng hoàn thiện (để khô tự nhiên 24 giờ)
NGUYEN_NHAN: Chưa xác định (nguồn nêu đang xác minh) — khác biệt tập trung ở cấp bóng 30 %, không phải ở lớp lót
PHUONG_AN_XU_LY: Lấy mẫu lưu các lô bóng 30 % (07/09 · 10/09 · 15/09 · 17/09) kiểm tra lại tại phòng QC Bình Thạnh; giữ thẻ kiểm tra để hơ nóng đối chiếu ẩm ngưng tụ với kết tủa nhựa/bột vón
KET_QUA: Chưa có kết luận tại mốc này
TRANG_THAI: Đang xử lý
NGUON: Báo cáo QC 26/09/2026 và 28/09/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 28/09 → 02/10/2026
NHA_MAY: Kiểm tra tại Cty Bình Thạnh (lô bóng sản xuất để giao Cty Thành Thắng)
SAN_PHAM_MAU: Bóng NC MOD 1106 30 % — MSSX 5070926 · 2100926 · 2150926 · 1170926 · 5180826; lô mới sản xuất 30/09; lô chuẩn 18/08; cấp 10 %: 3270826 · 3210926; cấp 20 %: 2240826 · 4050926 · 2170926 · 11100926; cấp 40 %: 2070826 · 6070926 · 1150926 · 2210926
MO_TA_SU_CO: Kiểm tra lại 4 MSSX bóng NC mod 1106 30 % theo quy trình màu THTH 91 trên gỗ cao su và gỗ OAK bằng mẫu lưu QC, màng sơn khô sau 20 giờ: 5070926 · 2150926 · 1170926 bị trắng đục, 2100926 trắng đục nhưng không rõ. Ngày 01/10 kéo song song trên cùng phôi gỗ cao su ghép thanh: lô 18/08 màng trong đạt, hai mẫu lô mới sản xuất 30/09 (mốc 16h00 và 17h15) đều trắng đục. Báo cáo kiểm tra số 01-1026 (02/10, kéo thước 150 µm): lô tháng 8/2026 đạt, lô tháng 9/2026 trắng đục ở cả 4 cấp bóng (10 %: 3270826 đạt / 3210926 đục; 20 %: 2240826 đạt / 4050926 · 2170926 · 11100926 đục; 30 %: 5180826 đạt / 2150926 · 1170926 đục; 40 %: 2070826 đạt / 6070926 · 1150926 · 2210926 đục).
LOAI_SAI: Trắng đục màng sơn (lô bóng sản xuất tháng 9/2026)
GIAI_DOAN: Lớp bóng (khô 20 giờ; kéo thước 150 µm trên gỗ)
NGUYEN_NHAN: Nguồn chưa có nguyên nhân gốc (kết luận "Chuyển RD xử lý"); nghi vấn nghiêng về các lô bóng NC MOD 1106 sản xuất tháng 9/2026, không phải thời tiết hay thao tác thi công
PHUONG_AN_XU_LY: Chuyển R&D xử lý theo báo cáo kiểm tra số 01-1026; soát lại mẻ bóng đang sản xuất (dung môi, chất làm mờ/chống lắng của mẻ)
KET_QUA: Lô bóng 30 % sản xuất ngày 02/10 kéo thước 150 trên gỗ đạt; chưa có kết quả xử lý của R&D
TRANG_THAI: Chờ R&D
NGUON: Báo cáo QC 29/09/2026, 30/09/2026, 01/10/2026, 02/10/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 29/09 → 30/09/2026
NHA_MAY: Cty Bình Thạnh (mẫu mây do khách gửi về, quy trình của kỹ thuật Quy Nhơn)
SAN_PHAM_MAU: Màu mây 02 A — primer BT 0922 (MSSX 1160326) và primer BT 2507 (MSSX 1280926); bóng NC mờ 1807 30 %
MO_TA_SU_CO: Kiểm tra độ bám cắt ca-rô và giật băng keo sau 20 giờ: quy trình sử dụng primer BT 0922 "test độ bám giật băng keo nhiều chỗ ⇒ kết quả bị tróc lớp … không đạt"; quy trình sử dụng primer BT 2507 cho kết quả đạt.
LOAI_SAI: Không đạt độ bám (tróc lớp)
GIAI_DOAN: Lớp bóng NC mờ 1807 30 % trên nền primer
NGUYEN_NHAN: Chưa xác định (nguồn nêu đang xác minh) — khác biệt duy nhất: primer BT 2507 được pha thêm cứng PU HXXT 20 %, còn BT 0922 phun đơn lẻ
PHUONG_AN_XU_LY: Đề nghị thử kiểm chứng BT 0922 + cứng tương ứng; lặp lại phép thử trong điều kiện ẩm thấp hơn (phép thử ở 74 % RH / 29,5 °C)
KET_QUA: Biên bản 29–30/09: primer BT 0922 kiểm tra độ bám không đạt; primer BT 2507 đạt yêu cầu
TRANG_THAI: Đang xử lý
NGUON: Báo cáo QC 29/09/2026 và 30/09/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 30/09 → 01/10/2026
NHA_MAY: Kiểm tra tại Cty Bình Thạnh (trên phôi gỗ tràm)
SAN_PHAM_MAU: Lót màu DLO 34 — lót TBS 25 trắng (MSSX 3180926) · lót TBS 25 (MSSX 1210926) · cứng TBS (MSSX 201190926); sơn màu DLO 34 MSSX 1190926
MO_TA_SU_CO: Độ bám cắt ca-rô: hỗn hợp lót màu ở cả 5 mốc pha (mới pha · sau 1H · 2H · 3H · 4H) đạt 4B/5B, nhưng khi phun sơn màu hoàn thiện để khô sau 20H thì lớp sơn màu chỉ 3B/5B và tróc cạnh nhiều, đáy kẹp giấy bị rộp + yếu. Độ nhớt lót tăng theo thời gian pha: mới pha 13"25 → sau 1H 14"36 → sau 2H 15" → sau 3H 16" → sau 4H 17".
LOAI_SAI: Không đạt độ bám ca-rô (3B/5B)
GIAI_DOAN: Sơn màu hoàn thiện trên nền lót màu
NGUYEN_NHAN: Độ bám sơn nước trên nền sơn dầu yếu (nhận xét, kết luận của QC)
PHUONG_AN_XU_LY: Đề nghị RD điều chỉnh lại sơn TBS 25 cho phù hợp thực tế
KET_QUA: 
TRANG_THAI: Chờ R&D
NGUON: Báo cáo QC 30/09/2026 và 01/10/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 03/10 → 05/10/2026
NHA_MAY: Cty Bình Thạnh — thẻ mẫu màu DL 16/19 (khách Cty Đăng Long; áp dụng sản xuất tại nhà máy Đăng Long)
SAN_PHAM_MAU: Màu DL 16/19 (MDF) — 4 phương án công thức glaze (1) → (4)
MO_TA_SU_CO: "Cắt ca-rô các thẻ MDF ⇒ kết quả bị tróc lớp không đạt"; "dán băng keo và giật các thẻ sp ⇒ kết quả bị tróc lớp không đạt"; kiểm tra màu DL 16/19 pha các công thức glaze từ (1) → (4) đều không đạt độ bám (bị tróc lớp).
LOAI_SAI: Không đạt độ bám (tróc lớp) — 4/4 phương án
GIAI_DOAN: Lớp glaze màu và lớp phủ trên MDF mặt cong
NGUYEN_NHAN: Do sản phẩm là mặt cong nên 4 phương án trên có chất lượng chưa đạt (nguồn kết luận)
PHUONG_AN_XU_LY: Chuyển phòng RD có phương án điều chỉnh gấp để áp dụng sản xuất tại nhà máy Đăng Long
KET_QUA: 
TRANG_THAI: Chờ R&D
NGUON: Báo cáo QC 03/10/2026 và 05/10/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 03/10 → 05/10/2026
NHA_MAY: Kiểm tra tại Cty Bình Thạnh (phiếu không ghi khách hàng/nhà máy)
SAN_PHAM_MAU: Lót NC 1807 — MBSX 2040926 · 1170926 · 2260926 · 2300926; lau glaze màu DTLD 467
MO_TA_SU_CO: Kiểm tra trên phôi gỗ cao su: 3 lô lót NC 1807 không đạt — "màng sơn bị rút khi lau glaze màu và dung môi PE"; kết luận "3 lô lót NC 1807 MBSX 1170926 ; MBSX: 2260926 và MBSX: 2300926 có độ đóng rắn không đạt , lau glaze màu và dung môi PE bị cháy màng sơn". Lô 2040926 (04/09/2026) đạt.
LOAI_SAI: Cháy màng sơn khi lau glaze + dung môi PE
GIAI_DOAN: Lớp lót NC 1807 (sau 2H 30 phút, khi lau glaze màu)
NGUYEN_NHAN: 3 lô có độ đóng rắn không đạt (nguồn kết luận)
PHUONG_AN_XU_LY: 
KET_QUA: 
TRANG_THAI: Đang xử lý
NGUON: Báo cáo QC 05/10/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 06/10 → 08/10/2026
NHA_MAY: Cty Bình Thạnh — khách Cty Minh Phát 2
SAN_PHAM_MAU: Lót màu (2) MP 764 H — MSSX 1070926 (7 kg); bóng B07 NY 1024 H 10 %
MO_TA_SU_CO: Báo cáo kết quả kiểm tra số 04-1026: lót màu 2 → bóng hoàn thiện "màu sắc không thay đổi — đạt" ở cả 4 cách kiểm tra; phun tái chế "Lót màu 2 MP 764 H song phun bóng liền" → "Không đạt (màu bị vàng)" ở cả 4 cách; phun tái chế có chờ lót khô 1 H rồi mới phun bóng → màu sắc không thay đổi — đạt.
LOAI_SAI: Phun tái chế không đạt — màu bị vàng
GIAI_DOAN: Phun tái chế (lót màu 2 → bóng không chờ khô)
NGUYEN_NHAN: Khác quy trình (lót → bóng lót không chờ khô, màng sơn bị vàng); nguồn kết luận "quy trình sản xuất không phù hợp"
PHUONG_AN_XU_LY: Đề nghị cho 5 % lót màu 2 MP 764 H vào bóng trong để sản xuất đều màu (cả tái chế); đề nghị kỹ thuật xem lại màu giao đạt hay màu sản xuất đạt (mẫu chỉnh mang về khác xa thẻ gốc lưu tại BT-Chem)
KET_QUA: Chưa có kết quả sau điều chỉnh
TRANG_THAI: Đang xử lý
NGUON: Báo cáo QC 06/10/2026, 07/10/2026, 08/10/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 09/10/2026
NHA_MAY: Kiểm tra tại Cty Bình Thạnh — bộ sơn giao khách Cty Scansia Pacific
SAN_PHAM_MAU: Lót nhúng PU BLACK (Walmart) · Lót màu PU BLACK (Walmart) · Sơn màu PU BLACK (Walmart) 20 % (Báo cáo kiểm tra số 01-1026)
MO_TA_SU_CO: Độ bám cắt ca-rô 5B/5B đạt, màng sơn đạt, không bị đọng cạnh; nhưng độ nhớt hỗn hợp lót màu PU tăng rất mạnh theo thời gian: mới pha 14"71 → sau 2 giờ 27"15 → sau 3 giờ 45"18 → sau 4 giờ bị sệt, không đo được. Lớp lót (nhúng) PU: mới pha 8"21 → sau 1 giờ 19"40.
LOAI_SAI: Độ nhớt lót màu PU tăng quá nhanh (sệt sau 4 giờ)
GIAI_DOAN: Hỗn hợp lót màu PU (thời gian sống của hỗn hợp sau pha)
NGUYEN_NHAN: 
PHUONG_AN_XU_LY: Đề nghị Phòng RD xem xét lại vấn đề tăng độ nhớt của hỗn hợp lót màu PU
KET_QUA: Chưa có trả lời/khuyến nghị của Phòng RD
TRANG_THAI: Chờ R&D
NGUON: Báo cáo QC 09/10/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 07/10 → 09/10/2026
NHA_MAY: Cty Bình Thạnh (phôi MDF và gỗ thông do Mê Kông gửi về) — thẻ mẫu MEKONG 12/17 H
SAN_PHAM_MAU: Primer BT-02-2203 H (White) MSSX 1220926 · lót SW6-0909 H (New) MSSX 1030926 · bóng màu 20 % MK 12/17 H MSSX 1140926 (Báo cáo kiểm tra số 05-1026)
MO_TA_SU_CO: Phun lớp primer BT-02-2203 H (White) trên các nền MDF và gỗ thông → "có sự khác biệt nhau về màu sắc"; phun hoàn thiện quy trình, để khô qua ngày, đánh giá tổng thể các phôi MDF và gỗ thông → "có sự khác nhau về màu sắc giữa các phôi". Kết luận: sơn hoàn thiện khô hoàn toàn màu sắc không đồng nhất so với mẫu gốc.
LOAI_SAI: Màu sắc không đồng nhất giữa các nền phôi
GIAI_DOAN: Lớp primer và lớp hoàn thiện trên nền MDF/gỗ thông
NGUYEN_NHAN: 
PHUONG_AN_XU_LY: Đo chỉ số L*a*b* so sánh giữa các phôi MDF rồi tổng kết gửi báo cáo
KET_QUA: Chưa có kết quả đo L*a*b* (nguồn: mai sẽ tổng kết lại chỉ số L ; A ; B)
TRANG_THAI: Đang xử lý
NGUON: Báo cáo QC 07/10/2026, 08/10/2026, 09/10/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 07/10 → 09/10/2026
NHA_MAY: Cty Bình Thạnh
SAN_PHAM_MAU: Màu AQ 455 — 4 thẻ; lót màu NC dùng 10 % và 12 % đen TCL3 (1-2) DM (trên lót NC KH và lót NC PC 23); bóng NC T2012 1505 5 % (pha 1-1,5) và 10 % (pha 1-2)
MO_TA_SU_CO: Ngày 07/10 thực hiện trên cùng 1 tấm với 2 loại lót màu NC, phun song song 3 loại bóng (5 % ; 20 % và 40 %). Ngày 08/10 làm lại quy trình: 1 thẻ phun thao tác bình thường và 1 thẻ phun thao tác gió lớn phun ẩu từ đầu cho tới hoàn thiện. Ngày 09/10: còn 4 thẻ màu AQ 455 xem vẫn chưa thấy rõ được.
LOAI_SAI: Chưa đánh giá rõ màng sơn thẻ màu
GIAI_DOAN: Lớp bóng NC T2012 trên nền lót màu NC
NGUYEN_NHAN: 
PHUONG_AN_XU_LY: Đưa 4 thẻ màu AQ 455 xem lại trực tiếp tại công ty
KET_QUA: Chưa có kết quả định lượng trong ngày
TRANG_THAI: Chưa có kết luận
NGUON: Báo cáo QC 07/10/2026, 08/10/2026, 09/10/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 23/09 → 28/09/2026
NHA_MAY: Cty Thành Thắng (xưởng 2, xưởng 4 — màu THTH 91)
SAN_PHAM_MAU: Phôi gỗ (gỗ cao su ghép thanh) trước khi phun lót
MO_TA_SU_CO: Độ ẩm gỗ đo bằng máy Benetech GM630 ngày 23/09: 12,0 – 14,0 % (06 ảnh, cùng nhiệt độ máy 32,2 ℃, nhóm gỗ số 3). Ngày 26/09 đo trên phôi gỗ (chế độ HOLD): 12,5 % · 13,5 % · 12,0 % · 14,5 % · 15,0 %. Báo cáo đợt 26–29/09: độ ẩm bề mặt phôi gỗ trước khi phun lót 12,5 → 15 %.
LOAI_SAI: Độ ẩm phôi vượt ngưỡng khuyến nghị 10–14 %
GIAI_DOAN: Phôi gỗ trước khi phun lót
NGUYEN_NHAN: 
PHUONG_AN_XU_LY: Theo dõi thêm; đề nghị đối chiếu ngưỡng độ ẩm trước khi sơn của BT-Chem và ghi rõ vị trí đo trên chi tiết
KET_QUA: 
TRANG_THAI: Đang xử lý
NGUON: Báo cáo QC 23/09/2026, 26/09/2026, 28/09/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 26/09 → 28/09/2026
NHA_MAY: Cty Thành Thắng (xưởng 2, xưởng 4)
SAN_PHAM_MAU: 
MO_TA_SU_CO: Máy đo Nakata NJ-2099TH (máy đen) và máy AB GmbH (máy trắng) lệch nhau khá lớn về độ ẩm: 40 % so với 71 % (10:46 – 11:09), 41 % so với 70 %; đầu ca sáng 80 % so với 57 %. Báo cáo đợt 26–29/09 ghi môi trường 73 → 80 % RH bằng máy NAKATA, trong khi ảnh máy NAKATA chụp 28/09 ghi 32,6 °C / 63 % RH.
LOAI_SAI: Sai lệch lớn giữa 2 máy đo nhiệt ẩm
GIAI_DOAN: Đo nhiệt độ – độ ẩm môi trường xưởng
NGUYEN_NHAN: Chưa xác định (nguồn nêu đang xác minh)
PHUONG_AN_XU_LY: Đưa máy đo còn hiệu chuẩn bên QC sang kiểm tra lại máy tại xưởng; đề nghị chốt máy nào dùng làm chuẩn trước khi lấy số liệu môi trường làm căn cứ đánh giá
KET_QUA: Chưa chốt máy chuẩn (đã nêu từ 26/09, chưa có kết luận)
TRANG_THAI: Chưa có kết luận
NGUON: Báo cáo QC 26/09/2026 và 28/09/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

NGAY: 23/09 → 26/09/2026
NHA_MAY: Cty Thành Thắng
SAN_PHAM_MAU: Nhiệt ẩm kế AB GmbH (máy trắng) — tem G-TECH ĐK 537 · VLAC-1.0416 · No GT-BT231214/05
MO_TA_SU_CO: Tem hiệu chuẩn nhiệt ẩm kế ghi Date 14/12/2023 · Due 14/12/2024, đã quá hạn so với ngày đo 23/09/2026; máy trắng AB GmbH dùng đo môi trường xưởng cũng có tem hiệu chuẩn 14/12/2023 (ghi nhận ngày 26/09/2026).
LOAI_SAI: Thiết bị đo quá hạn hiệu chuẩn
GIAI_DOAN: Đo nhiệt độ – độ ẩm môi trường xưởng
NGUYEN_NHAN: 
PHUONG_AN_XU_LY: Đề nghị xác nhận thiết bị đang dùng còn hiệu lực hiệu chuẩn
KET_QUA: 
TRANG_THAI: Chưa có kết luận
NGUON: Báo cáo QC 23/09/2026 và 26/09/2026 — Nguyễn Anh Trí (Tri qc.md)

---

TỔNG SỰ CỐ: 17
