# CÔNG TY TNHH SXTM HÓA KEO BÌNH THẠNH
**Phụ lục:** 01B | **Quy trình:** QT-KT-SPM/02

# BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA
*(Số báo cáo kiểm tra: 03.02 - 0626)*

---

## A. Thông tin sản phẩm

* **Tên sản phẩm:** Sơn màu PKP KW 536H
* **Ngày kiểm tra:** 01/07/2026
* **Nguyên nhân & Mục đích:** Kiểm tra ổn định màu khi sử dụng phụ gia HV-BEX và phụ gia CX 5%.

---

## B. Phương pháp / Quy trình thực hiện

1. **Pha chế công thức màu:**
   * Mẫu đối chứng: Không có phụ gia
   * Mẫu thử nghiệm 1: Pha thêm 5% phụ gia HV-BEX
   * Mẫu thử nghiệm 2: Pha thêm 5% phụ gia CX 5%

2. **Quy trình kiểm tra:**
   * Khuấy đều bằng máy khuấy.
   * Kéo sơn lên giấy và phun thử nghiệm lên tấm MDF đã lót trắng WS1.
   * Đo giá trị màu Lab của từng thẻ màu (giấy kéo và gỗ phun) tại thời điểm mới pha.
   * So sánh giá trị Lab của mẫu sau 1 ngày và sau 3 ngày để đánh giá độ ổn định.

3. **Dụng cụ & Thiết bị sử dụng:**
   * Máy khuấy: Khuấy tốc độ 30 vòng/phút trong thời gian 5 phút.
   * Thước kéo màng sơn: Cỡ 76 µ.
   * Thiết bị đo màu: Máy so màu Spectro I.

---

## C. Kết quả kiểm tra

### 1. Kiểm tra công thức sản xuất

| Công thức | Mẫu kiểm tra | Giá trị Lab mới pha | Giá trị Lab sau 1 ngày | Độ lệch $\Delta$Lab ($\Delta$L) | Nhận xét chung |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| **Không có phụ gia** | Phun gỗ | L: 36.80<br>a: -1.37<br>b: -4.55 | L: 38.10<br>a: -1.53<br>b: -4.69 | $\Delta$L: 1.30 | **Kéo giấy:** Cả 3 mẫu đều có hiện tượng sậm màu hơn khi để qua ngày (mức độ $\Delta$L dao động từ -0.85 đến -1.02).<br><br>**Phun gỗ:** Cả 3 mẫu đều có hiện tượng trắng lên khi để qua ngày (mức độ $\Delta$L dao động từ 1.03 đến 1.30). |
| | Kéo giấy | L: 42.37<br>a: -1.72<br>b: -5.24 | L: 41.35<br>a: -1.56<br>b: -5.40 | $\Delta$L: -1.02 | |
| **Sử dụng 5% phụ gia HV-BEX** | Phun gỗ | L: 36.78<br>a: -1.40<br>b: -4.51 | L: 38.07<br>a: -1.47<br>b: -4.76 | $\Delta$L: 1.29 | |
| | Kéo giấy | L: 39.87<br>a: -1.58<br>b: -4.97 | L: 39.02<br>a: -1.52<br>b: -4.92 | $\Delta$L: -0.85 | |
| **Sử dụng 5% phụ gia CX 5%** | Phun gỗ | L: 36.74<br>a: -1.37<br>b: -4.61 | L: 37.77<br>a: -1.43<br>b: -4.73 | $\Delta$L: 1.03 | |
| | Kéo giấy | L: 39.58<br>a: -1.45<br>b: -5.19 | L: 38.38<br>a: -1.45<br>b: -5.19 | $\Delta$L: -1.20 | |

---

### 2. Kiểm tra màu đơn sử dụng trong công thức

#### 2.1. Kiểm tra kéo giấy (Bóng trắng + 7% màu đơn)

| Màu đơn (7%) | Lab Mới Pha | Lab Sau 3 Ngày | $\Delta$Lab (Sau 3 ngày) | Lab Sau 10 Ngày | $\Delta$Lab (Sau 10 ngày) | Nhận xét về màu sắc |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| **Vàng C26W** | L: 81.69<br>a: 8.88<br>b: 31.34 | L: 81.75<br>a: 8.89<br>b: 31.37 | $\Delta$L: 0.06<br>$\Delta$a: 0.01<br>$\Delta$b: 0.03 | L: 81.46<br>a: 8.78<br>b: 31.12 | $\Delta$L: -0.23<br>$\Delta$a: -0.10<br>$\Delta$b: -0.22 | Không đổi màu sau 3 ngày và 10 ngày |
| **Đỏ BT 01H** | L: 55.43<br>a: 51.14<br>b: 12.32 | L: 55.75<br>a: 49.96<br>b: 11.59 | $\Delta$L: 0.32<br>$\Delta$a: -1.18<br>$\Delta$b: -0.73 | L: 55.63<br>a: 50.33<br>b: 11.76 | $\Delta$L: 0.20<br>$\Delta$a: -0.81<br>$\Delta$b: -0.56 | Không đổi màu sau 3 ngày và 10 ngày |
| **Đen BT 01H (066)** | L: 38.46<br>a: -1.03<br>b: -7.43 | L: 38.42<br>a: -0.98<br>b: -7.42 | $\Delta$L: -0.04<br>$\Delta$a: 0.05<br>$\Delta$b: 0.01 | L: 37.63<br>a: -0.95<br>b: -7.27 | $\Delta$L: -0.83<br>$\Delta$a: 0.08<br>$\Delta$b: 0.16 | - Sau 3 ngày: Không đổi<br>- Sau 10 ngày: Sậm màu hơn |
| **Đen BT 01H (SBK 07)** | L: 35.28<br>a: -0.87<br>b: -4.89 | L: 35.36<br>a: -0.90<br>b: -4.86 | $\Delta$L: 0.08<br>$\Delta$a: -0.03<br>$\Delta$b: 0.03 | L: 35.29<br>a: -0.87<br>b: -4.87 | $\Delta$L: 0.01<br>$\Delta$a: 0.00<br>$\Delta$b: 0.02 | Không đổi màu sau 3 ngày và 10 ngày |
| **Đen BT 01H (2026)** | L: 39.39<br>a: -1.22<br>b: -6.46 | L: 40.70<br>a: -1.28<br>b: -7.08 | $\Delta$L: 1.31<br>$\Delta$a: -0.06<br>$\Delta$b: -0.62 | L: 41.60<br>a: -1.30<br>b: -7.39 | $\Delta$L: 2.21<br>$\Delta$a: -0.08<br>$\Delta$b: -0.93 | Trắng hơn rõ rệt sau 3 ngày và 10 ngày (mất màu) |
| **Đen MA 100H** | L: 34.41<br>a: -1.00<br>b: -6.03 | L: 35.09<br>a: -0.97<br>b: -6.30 | $\Delta$L: 0.68<br>$\Delta$a: 0.03<br>$\Delta$b: -0.27 | L: 35.31<br>a: -1.03<br>b: -6.65 | $\Delta$L: 0.90<br>$\Delta$a: -0.03<br>$\Delta$b: -0.62 | Trắng hơn rõ rệt sau 3 ngày và 10 ngày (mất màu) |
| **Xanh lá G7BW** | L: 64.65<br>a: -39.19<br>b: 0.20 | L: 64.66<br>a: -39.34<br>b: 0.14 | $\Delta$L: 0.01<br>$\Delta$a: -0.15<br>$\Delta$b: -0.06 | L: 64.48<br>a: -40.81<br>b: 0.03 | $\Delta$L: -0.17<br>$\Delta$a: -1.62<br>$\Delta$b: -0.17 | Không đổi màu sau 3 ngày và 10 ngày |
| **Màu PKP KW 536H**<br>*(Đen SBK 07 + 5% phụ gia CX 5%)* | L: 34.93<br>a: -1.38<br>b: -3.26 | L: 34.90<br>a: -1.47<br>b: -3.21 | $\Delta$L: -0.03<br>$\Delta$a: -0.09<br>$\Delta$b: 0.05 | L: 34.88<br>a: -1.35<br>b: -3.17 | $\Delta$L: -0.05<br>$\Delta$a: 0.03<br>$\Delta$b: 0.09 | Không đổi màu sau 3 ngày và 10 ngày |
| **Màu PKP KW 536H**<br>*(Đen SBK 07 + phụ gia HV-BEX)* | L: 35.35<br>a: -1.45<br>b: -3.24 | L: 35.34<br>a: -1.36<br>b: -3.29 | $\Delta$L: -0.01<br>$\Delta$a: 0.09<br>$\Delta$b: -0.05 | L: 35.21<br>a: -1.39<br>b: -3.28 | $\Delta$L: -0.14<br>$\Delta$a: 0.06<br>$\Delta$b: -0.04 | Không đổi màu sau 3 ngày và 10 ngày |

> [!NOTE]
> **Nhận xét kéo giấy:**
> * **Đạt yêu cầu (Không đổi màu hoặc trắng lên theo thời gian):** Vàng C26W, Đỏ BT 01H, Đen BT 01H (SBK 07), Xanh lá G7BW. Công thức phối màu sơn PKP KW 536H sử dụng màu đen BT 01H (SBK 07) thể hiện sự ổn định tối ưu.
> * **Không đạt yêu cầu (Mất màu, trắng lên theo thời gian):** Đen BT 01H (2026), Đen MA 100H.

---

#### 2.2. Kiểm tra phun thẻ gỗ theo quy trình (Bóng trắng + 7% màu đơn)

| Màu đơn (7%) | Lab Mới Pha | Lab Sau 3 Ngày | $\Delta$Lab (Sau 3 ngày) | Lab Sau 10 Ngày | $\Delta$Lab (Sau 10 ngày) | Nhận xét về màu sắc |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| **Vàng C26W** | L: 82.93<br>a: 8.40<br>b: 31.32 | L: 82.10<br>a: 8.25<br>b: 30.92 | $\Delta$L: -0.83<br>$\Delta$a: -0.15<br>$\Delta$b: -0.40 | L: 82.03<br>a: 8.15<br>b: 30.91 | $\Delta$L: -0.90<br>$\Delta$a: -0.25<br>$\Delta$b: -0.41 | Sau 3 ngày và 10 ngày màu sậm hơn |
| **Đỏ BT 01H** | L: 55.48<br>a: 52.88<br>b: 13.17 | L: 55.91<br>a: 51.38<br>b: 12.24 | $\Delta$L: 0.43<br>$\Delta$a: -1.50<br>$\Delta$b: -0.93 | L: 55.70<br>a: 51.76<br>b: 12.45 | $\Delta$L: 0.22<br>$\Delta$a: -1.12<br>$\Delta$b: -0.72 | Sau 3 ngày và 10 ngày không đổi |
| **Đen BT 01H (066)** | L: 38.71<br>a: -1.02<br>b: -7.84 | L: 39.89<br>a: -1.13<br>b: -8.27 | $\Delta$L: 1.18<br>$\Delta$a: -0.11<br>$\Delta$b: -0.43 | L: 39.25<br>a: -1.05<br>b: -8.03 | $\Delta$L: 0.54<br>$\Delta$a: -0.03<br>$\Delta$b: -0.19 | Sau 3 ngày và 10 ngày: Trắng hơn nhẹ (không đáng kể) |
| **Đen BT 01H (SBK 07)** | L: 37.56<br>a: -1.08<br>b: -5.54 | L: 36.88<br>a: -1.08<br>b: -5.50 | $\Delta$L: -0.68<br>$\Delta$a: 0.00<br>$\Delta$b: 0.04 | L: 36.02<br>a: -1.00<br>b: -5.28 | $\Delta$L: -1.54<br>$\Delta$a: 0.08<br>$\Delta$b: 0.26 | Sau 3 ngày và 10 ngày: Màu sậm hơn |
| **Đen BT 01H (2026)** | L: 38.72<br>a: -1.25<br>b: -6.51 | L: 39.40<br>a: -1.26<br>b: -6.78 | $\Delta$L: 0.68<br>$\Delta$a: -0.01<br>$\Delta$b: -0.27 | L: 40.26<br>a: -1.22<br>b: -7.10 | $\Delta$L: 1.54<br>$\Delta$a: 0.03<br>$\Delta$b: -0.59 | Sau 3 ngày và 10 ngày: Trắng hơn rõ rệt (mất màu) |
| **Đen MA 100H** | L: 33.50<br>a: -0.95<br>b: -6.29 | L: 34.30<br>a: -1.02<br>b: -6.60 | $\Delta$L: 0.80<br>$\Delta$a: -0.07<br>$\Delta$b: -0.31 | L: 34.45<br>a: -0.99<br>b: -6.25 | $\Delta$L: 0.95<br>$\Delta$a: -0.04<br>$\Delta$b: 0.04 | Sau 3 ngày và 10 ngày: Trắng hơn rõ rệt (mất màu) |
| **Xanh lá G7BW** | L: 64.82<br>a: -41.71<br>b: -0.12 | L: 65.33<br>a: -39.82<br>b: -0.34 | $\Delta$L: 0.51<br>$\Delta$a: 1.89<br>$\Delta$b: -0.22 | L: 64.75<br>a: -42.57<br>b: -0.15 | $\Delta$L: -0.07<br>$\Delta$a: -0.86<br>$\Delta$b: -0.03 | Không đổi màu sau 3 ngày và 10 ngày |
| **Màu PKP KW 536H**<br>*(Đen SBK 07 + 5% phụ gia CX 5%)* | L: 35.57<br>a: -1.34<br>b: -3.31 | L: 35.17<br>a: -1.38<br>b: -3.18 | $\Delta$L: -0.40<br>$\Delta$a: -0.04<br>$\Delta$b: 0.13 | L: 35.51<br>a: -1.37<br>b: -3.30 | $\Delta$L: -0.06<br>$\Delta$a: -0.03<br>$\Delta$b: 0.01 | Không đổi màu sau 3 ngày và 10 ngày |
| **Màu PKP KW 536H**<br>*(Đen SBK 07 + phụ gia HV-BEX)* | L: 35.82<br>a: -1.37<br>b: -3.13 | L: 35.55<br>a: -1.43<br>b: -3.20 | $\Delta$L: -0.27<br>$\Delta$a: -0.06<br>$\Delta$b: -0.07 | L: 35.94<br>a: -1.35<br>b: -5.26 | $\Delta$L: 0.12<br>$\Delta$a: 0.02<br>$\Delta$b: -2.13 | Không đổi màu sau 3 ngày và 10 ngày |

> [!NOTE]
> **Nhận xét phun thẻ:**
> * **Không đổi màu hoặc trắng lên theo thời gian:** Vàng C26W, Xanh lá G7BW, Đỏ BT 01H. Công thức phối màu sơn PKP KW 536H sử dụng đen BT 01H (SBK 07) giữ được sự ổn định màu.
> * **Có hiện tượng trắng lên (mất màu) theo thời gian:** Đen BT 01H (066), Đen BT 01H (2026), Đen MA 100H.
> * **Có hiện tượng sậm màu sau 10 ngày:** Vàng C26W, Đen BT 01H (SBK 07).

---

## D. Nhận xét & Kết luận

1. **Vấn đề chất lượng hiện hữu:**
   * Sơn màu đã bàn giao sử dụng màu đơn **Đen BT 01H (2026)** xuất hiện hiện tượng chạy màu (mất màu, màng sơn bị trắng dần lên) theo thời gian.
2. **Xác định nguyên nhân đổi màu:**
   * **Đạt độ ổn định màu:** Vàng C26W, Đỏ BT 01H, Xanh lá G7BW và công thức màu PKP KW 536H sử dụng màu đơn Đen BT 01H (SBK 07).
   * **Nhóm màu đơn không đạt (gây chạy màu):** Đen BT 01H (2026) và Đen MA 100H.
3. **Phương án xử lý kỹ thuật:**
   * Trong lô sản xuất tiếp theo, bắt buộc thay thế màu đơn Đen BT 01H (2026) bằng **Đen BT 01H (SBK 07)** để giải quyết dứt điểm lỗi chạy màu.

---

**Thời gian lập báo cáo:** Ngày 22 tháng 07 năm 2026  
**Đơn vị thực hiện:** Bộ phận QC1  
**Người báo cáo:** Nguyễn Thị Yến  


---

## QUAN ĐIỂM & NHẬN ĐỊNH CHỦ QUAN CỦA NGƯỜI VIẾT

*Nội dung dưới đây phản ánh quan điểm và thông tin chủ quan của người viết trong buổi họp*

---

### I. VẤN ĐỀ VỀ KỸ THUẬT PHA MÀU (Màu Dye và Pigment)

Các thành viên thảo luận về việc pha màu ten (stain), nhấn mạnh rằng đúng kỹ thuật phải sử dụng màu đai (dye) vì hạt màu phân tán ở cấp độ phân tử, giúp ngấm sâu vào sợi gỗ và không bị trôi khi phun các lớp sau. Việc sử dụng màu bệt (pigment) sẽ khiến hạt màu to, không chui xuống ghim gỗ được, dẫn đến màu bị đục và trôi nổi lên khi gặp dung môi. Việc kỹ thuật tự ý "bùa" màu hoặc quét màu ten lên trên nền lót là sai quy trình và gây rủi ro.

### II. GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TẠI CÁC KHÁCH HÀNG CỤ THỂ

#### 1. Khách hàng Minh Hưng Tiến — Sự cố lệch màu tủ
Đây là sự cố nghiêm trọng nhất, liên quan đến 130-150 cái tủ bị sai lệch màu. Khách hàng phản ánh rằng lúc mới sơn màu đạt, nhưng để vài ngày sau màu tủ bị sậm xuống. Bên cạnh đó, việc sử dụng hệ sơn NC/Ni trên nền gỗ có ghim sâu khiến dung môi bị ngậm lại bên trong không thoát ra kịp, tạo ra các đốm trắng. Đề xuất đổi sang lót thông thường hoặc dùng hệ sơn khác có phụ gia TPS. Có sự nhầm lẫn và thiếu minh bạch từ bộ phận kỹ thuật về mã lô hàng bị lỗi (không rõ là lô ngày 11/7 hay 16/7). Lãnh đạo yêu cầu phải điều tra lại xem công thức của hai lô này có khác nhau không và lấy thẻ mẫu làm mốc đối chứng.

#### 2. Khách hàng Thịnh Việt & Minh Phát — Sự cố dính sơn bề mặt
Lỗi do lót quá dày (độ phủ cao, phun 3 bass) và độ nhớt cao (lên tới 13-16 giây). Tại Thịnh Việt, tình trạng dính mặt xảy ra nặng nhất ở các hàng tái chế do sơn chồng lên nhiều lớp. Giải pháp đưa ra là kéo dài thời gian khô, hạ độ nhớt, kiểm soát lại công nhân khâu tái chế và điều chỉnh quy trình cho phù hợp thời tiết ẩm.

#### 3. Khách hàng Hành Mỹ — Máy phun lồng (Tumbling)
Đang trong quá trình chuyển đổi 17 màu sang sử dụng nhựa ten và lót trắng để khắc phục lỗi giòn và dính mặt. Vấn đề phát hiện là các thông số máy phun lồng chưa được kiểm soát đúng, cần phải cố định tốc độ vòng quay (1.5-2 phút/vòng), lượng hàng tối đa 80% lồng, kiểm soát nhiệt độ sấy, độ nhớt và hàm lượng rắn.

#### 4. Khách hàng Thanh Hùng — Vi phạm quy trình số lớp sơn
Quy trình chuẩn đưa cho khách hàng là phun 2 lớp (bass), nhưng kỹ thuật lại báo xưởng phun 3 lớp. Cuộc họp yêu cầu kỷ luật nghiêm, bắt buộc làm đúng quy trình để tránh đổ thừa trách nhiệm.

#### 5. Khách hàng Kim Huy — Lỗi sọc bóng/vân mây
Sự cố này xuất phát từ thợ phun sơn sai kỹ thuật. Thay vì phun tia sau chồng lên 50% tia trước (overlap), thợ lại phun tách rời khiến phần giữa thiếu sơn tạo ra vết sọc.

#### 6. Khách hàng Z751 — Sự cố máy phun tự động
Sản phẩm khi phun bằng máy tự động và đi ra ngoài thì bị lỗi bề mặt. Nguyên nhân là do máy phun làm dung môi bay hơi quá nhanh, dẫn đến sức căng bề mặt không đều. Cách xử lý là pha thêm dung môi chậm khô để màng sơn đầm lại.

### III. CHẤN CHỈNH QUẢN LÝ QUY TRÌNH KỸ THUẬT

1. **Quản lý bằng "Thẻ công đoạn":** Lãnh đạo chỉ đạo gắt gao rằng mọi quy trình, mọi lô hàng đều phải có thẻ gốc (thẻ mẫu/thẻ công đoạn) lưu lại các bước làm (nhám, lót, bóng) và phải có chữ ký xác nhận của khách hàng để đối chứng. Không được phép so sánh màu trên thành phẩm cuối cùng một cách cảm tính.

2. **Tiêu chuẩn đo màu:** Thống nhất áp dụng tiêu chuẩn đo màu bằng máy với độ lệch Delta E dưới 1 (hoặc dưới 0.5 tùy khách) kết hợp với nhìn bằng mắt giống là đạt.

3. **Hệ thống hóa mã sơn:** Thay vì tạo ra quá nhiều mã sơn lẻ tẻ, cần gom các loại sơn thành 5-6 nhóm (hệ sơn) cơ bản để dễ dàng pha trộn, thay thế và quản lý chi phí.

---

*Ghi chú: Nội dung trên là quan điểm và thông tin chủ quan được ghi nhận từ buổi họp.*
