# HDSD — CSDL D: Hồ sơ vật liệu gỗ & yếu tố ảnh hưởng màu / quy trình sơn

**Vị trí:** `C:\Claw 2\Nghien cuu\Du-an-D-Ho-so-vat-lieu\CSDLD.db`
**Ngày lập:** 07/10/2026 · **Người lập:** trợ lý (theo yêu cầu chủ nhân)
**Mục đích:** cung cấp cho phòng Lab (và agent ra công thức/quy trình ở giai đoạn sau) dữ liệu **loài gỗ – đặc tính – ảnh hưởng tới màu sắc & quy trình sơn**, để khi nhận ảnh gỗ mộc + mẫu màu + yêu cầu chất lượng thì có căn cứ chọn bước xử lý (chống loang, ngăn dầu, washcoat, kiểm soát ẩm…) chứ không chỉ dựa vào cảm nhận.

## 1. Nguồn dữ liệu — điều PHẢI đọc trước khi dùng

| Nguồn | Nội dung | Cách lấy | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| id 1 | Hỏi đáp với **ChatGPT trên trình duyệt thật** (Chrome, tài khoản chủ nhân), 07/10/2026, 2 lượt hỏi | `nguon\chatgpt_cau_hoi_1.md` + `chatgpt_cau_hoi_2.md` (bản thô, giữ nguyên nhãn) | ChatGPT tự tra **7 nguồn web** (USDA Forest Products Laboratory, Wood Database, ASTM…) |

⚠️ **Đây KHÔNG phải dữ liệu đo nội bộ.** Toàn bộ dòng đều gắn **độ tin cậy**:
- `R-cơ sở rộng rãi` — kiến thức giải phẫu gỗ/nguyên lý finishing đã được tài liệu kỹ thuật xác nhận.
- `K-kinh nghiệm` — khuyến nghị thực tế, **không phải tiêu chuẩn bắt buộc**.
- `TN-cần thử nghiệm` — **phải làm thẻ mẫu thử** trước khi áp cho chuyền.

⇒ Mọi công thức/quy trình sinh ra từ CSDL D **vẫn phải qua bước làm thẻ mẫu màu xác nhận** (đúng nguyên tắc chủ nhân chốt 07/10/2026: *agent chỉ đề nghị, KTV/Lab làm mẫu xác nhận*).

## 2. Các bảng

| Bảng | Số dòng | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| `loai_go` | 24 | Hồ sơ từng loài/nền gỗ–ván: mạch gỗ, dầu–nhựa, tanin, **độ hút màu**, **nguy cơ loang đốm**, **nguy cơ ngả vàng**, độ cứng, vấn đề thường gặp, khuyến nghị xử lý |
| `yeu_to_anh_huong` | 12 | 12 yếu tố (dầu/nhựa, tanin, độ ẩm, mạch hở, mật độ chênh, gỗ non–già, phôi tẩm dầu, keo tràn, bụi chà nhám, pH/axit, UV, môi trường xưởng) → ảnh hưởng **màu** & **quy trình** + cách xử lý |
| `map_buoc_quy_trinh` | 26 | Nhóm nền (loài/nhóm) → **bước BẮT BUỘC / NÊN CÓ / PHẢI TRÁNH** theo **số bước của bộ 34 bước CSDL A** + ghi chú kỹ thuật |
| `yeu_cau_chat_luong` | 11 | Yêu cầu chất lượng (GU mờ/satin/bóng/bóng cao, độ cứng bút chì, chống trầy, chống ẩm, chống cồn, chống ố vàng, bền sáng, va đập, dễ lau) → hệ sơn phù hợp, số lớp tối thiểu, bước bắt buộc, cảnh báo, ghi chú thử nghiệm (kèm phương pháp ASTM) |
| `hieu_chinh_theo_do_hut_mau` | 5 | Mức hút màu (rất cao → thấp, và **không đồng đều**) → cách hiệu chỉnh nồng độ stain/dye (nguyên tắc thực hành), thời gian lưu–lau, số lần phủ, bước chặn trước, sai lệch thường gặp, cách bù |
| `huong_dan_chup_anh` | 19 | **SOP chụp ảnh gỗ mộc + mẫu màu cho AI đọc màu** (nguồn sáng, thẻ chuẩn màu, nền chắn sáng, góc/khoảng cách, tỉ lệ, số ảnh, WB/exposure/RAW…) + **những gì AI KHÔNG thể kết luận từ ảnh** |
| `luu_y_van_hanh` | 6 | 3 việc ổn định màu nhất + 3 sai lầm làm mọi tính toán vô nghĩa |
| `nguon` | 1 | Hội thoại + nơi lưu bản thô |
| `nhat_ky` | 3 | Nhật ký nạp/sửa dữ liệu |

## 3. Truy vấn mẫu

```sql
-- Loài nguy cơ ngả vàng cao, kèm khuyến nghị
SELECT ten_vn, nguy_co_nga_vang, khuyen_nghi FROM loai_go WHERE nguy_co_nga_vang LIKE 'cao%';

-- Loài cần ngăn dầu / chống loang trước khi nhuộm
SELECT ten_vn, khuyen_nghi FROM loai_go WHERE khuyen_nghi LIKE '%ngăn dầu%' OR khuyen_nghi LIKE '%conditioner%' OR khuyen_nghi LIKE '%washcoat%';

-- Map bước cho 1 nền (ví dụ MDF cán UV)
SELECT buoc_bat_buoc, buoc_nen_co, buoc_tranh, ghi_chu FROM map_buoc_quy_trinh WHERE nhom_nen LIKE '%MDF cán UV%';

-- Khách cần bóng cao >90 GU thì hệ sơn nào, mấy lớp
SELECT yeu_cau, he_son_phu_hop, so_lop_toi_thieu, han_che_canh_bao FROM yeu_cau_chat_luong WHERE yeu_cau LIKE '%Bóng cao%';

-- Gỗ hút màu rất cao thì giảm nồng độ bao nhiêu
SELECT muc_hut_mau, cach_hieu_chinh_nong_do, cach_bu FROM hieu_chinh_theo_do_hut_mau;
```

## 4. Cách cập nhật (khi có dữ liệu thật của xưởng)

1. **Backup** `CSDLD.db` trước mọi lần ghi (giữ cả bản theo ngày).
2. Chỉ **THÊM** dòng mới; không sửa đè dòng cũ ⇒ muốn sửa thì thêm dòng mới có `ngay_cap_nhat` mới và ghi rõ nguồn.
3. Mọi dòng phải có `nguon_id` (thêm vào `nguon`) — nguồn có thể là: hội thoại AI, tài liệu hãng, **kết quả thẻ mẫu nội bộ**, hoặc lịch sử KPH.
4. Kết quả thật của xưởng (mẫu đạt/không đạt, số đo L\*a\*b\*, ΔE) **được ưu tiên cao hơn** dữ liệu AI ⇒ đặt `do_tin_cay = 'N-nội bộ đo được'`.
5. Ghi 1 dòng vào `nhat_ky` cho mỗi lần cập nhật.

## 5. Giới hạn đã biết

- Chưa có **số liệu riêng của BTChem** (mã màu, tồn kho, nồng độ thực tế theo từng khách) ⇒ khi lên công thức vẫn phải đối chiếu **CSDL B** (màu) và **CSDL A** (quy trình).
- Nhóm dữ liệu "phôi bị dầu xử lý", "keo tràn", "pH/axit" mới ở mức nguyên tắc, **chưa có ngưỡng số**.
- **Chưa có ảnh mẫu chuẩn đúng SOP chụp ảnh** ⇒ bảng `huong_dan_chup_anh` phải được áp trước khi dùng ảnh làm căn cứ màu.
- Ảnh **không** kết luận được: độ bóng thật, độ nhám, độ thấm, mùi dầu, độ ẩm gỗ, mức phân tán bột màu.

## 6. Bộ script

`_scripts\gui.py` (gửi câu hỏi vào ChatGPT qua Chrome) · `cho_va_lay.py` (chờ + lấy câu trả lời 1) · `lay_tra_loi2.py` (lấy câu trả lời tiếp) · `phan_tich.py` (phân tích bảng, rà soát trước khi ghi) · `tao_csdld.py` (tạo & nạp phần 1) · `nap_phan2.py` (nạp phần 2) · `sua_sailam.py` (sửa lỗi nạp bảng 2 cột).

**Bản thô nguồn (không sửa):** `nguon\chatgpt_cau_hoi_1.md/.html`, `chatgpt_cau_hoi_2.md/.html`, kèm 2 file đề bài.
